Thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm

1. Nguyên lý

– Thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm (PHE) được cấu tạo từ các tấm trao đổi nhiệt, gasket (gioăng cao su), khung đỡ, bolt. Các tấm trao đổi nhiệt được làm kín bởi gasket (gioăng cao su) tạo thành các khe cho dòng chảy tầng đi qua.
bo-trao-doi-nhiet-taibong-phe  cau-tao-thiet-bi-trao-doi-nhiet-dang-tam

(Cấu tạo thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm Taibong PHE)

2. Ưu điểm thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm PHE

– Hệ số trao đổi nhiệt lớn (nước – nước đạt 3000 ~ 6000 kcal/m2.hr.C)
– Nhỏ gọn; – Dễ bảo dưỡng; – Giá thành thấp
– Có thể thay đổi nhiệt lượng trao đổi (bằng cách thay đổi số lượng tấm trao đổi nhiệt)
– Vệ sinh dễ dàng bằng cách tháo tấm và khung.

3. Vật liệu tấm trao đổi nhiệt và gasket (gioăng cao su)

– Tấm trao đổi nhiệt: SS304, SS316, SS316L, SMO254, SLX904, Titanium, Titanium-Palladium, Nickel, Nickel Alloy, Hastelloy-C, Hastelloy-B, Etc.
– Gasket: NBR, EPDM, HNBR, Viton, Teflon, Silicon
– Áp suất thiết kế cực đại : 34kg/cm2
– Nhiệt độ thiết kế : -30℃ ~ 210℃

4. Ứng dụng thiết bị trao đổi nhiệt

Thiết bị trao đổi nhiệt có nhiều ứng dụng, trong một số trường hợp thiết bị trao đổi nhiệt được dùng để làm mát dầu thủy lực máy ép, máy kéo cáp… Thiết bị trao đổi nhiệt còn có tên gọi khác là bộ sinh hàn dạng tấm.

Ở chiều ngược lại, bộ trao đổi nhiệt có tác dụng làm nóng chất lỏng. Ứng dụng nhiều nhất là trong các hệ thống thanh trùng thực phẩm nhằm loại trừ các vi khuẩn có hại trong thực phẩm nhằm bảo quản sản phẩm được lâu dài.

Tại các tòa nhà cao tầng, thiết bị trao đổi nhiệt được dùng để trao đổi nước mát đi qua các bộ AHU, khi kết hợp cùng với chiller giải nhiệt nước. Tại các nước ôn đới bộ trao đổi nhiệt có thể được dùng để làm nóng nước, sưởi ấm tòa nhà.

Trong ngành công nghiệp giấy, thiết bị trao đổi nhiệt dùng để thu hồi nhiệt thải từ quá trình gia nhiệt hoặc lên men. Ứng dụng này cũng tương tự trong các nhà máy sản xuất điện khi nhiệt thải từ các lò đốt cần thu hồi hoặc làm mát sử dụng nguồn nước tự nhiên là nước biển hoặc nước sông. Với các hệ thống đặc trưng như thế này, vật liệu tấm trao đổi nhiệt và gasket phải đảm bảo khả năng chịu đựng được hóa chất, nhiệt độ cao. Vật liệu phổ biến được sử dụng là tấm Titan kết hợp gioăng EPDM hoặc Viton.

Ứng dụng bộ trao đổi nhiệt rất đa dạng, có thể kể đến các hệ thống cơ bản dưới đây:
– Hệ thống điều hòa không khí (HVAC)
– Hệ thống thanh trùng thực phẩm bằng tấm bản
– Thu hồi nhiệt (Heat Recovery System)
– Công nghiệp sắt thép (Iron & Steel Industry)
– Công nghiệp hóa chất (Chemical Industry)
Công nghiệp giấy
– Hệ thống làm mát trung tâm bằng nước biển (Central Cooling with Sea Water)
– Công nghiệp tàu biển (Shipbuilding Industry)
– Dàn bay hơi và ngưng tụ (Evaporator & Condenser in Chiller and Heat Pump)
TX16 - Taibong  taibong-phe-16

Thiết bị trao đổi nhiệt Taibong PHE TX9 và TX16 dùng trong hệ thống HVAC và nhà máy giấy.

thiet bi trao doi nhiet nganh thuc pham  thiet bi trao doi nhiet Taibong

Thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm Taibong PHE TX3 dùng trong hệ thống thanh trùng thực phẩm (khung và tấm bằng inox) và TX20 dùng trong nhà máy điện hạt nhân.

5. Kích thước thiết bị trao đổi nhiệt Taibong PHE

anh

MODEL AREA/PLATE( m²)  NOZZLE SIZE MAX FLOW

(/hr)

SIZE( mm)
W H L min Lmax
TX05 0.0152 3/4″(20A) 4 128 270 70 320
TX07 0.034 1 1/2″(40A) 12 192 466 330 510
TX3 GD 0.09 2 1/2″(65A) 60 346 775 517 1680
AN 0.17 1145
AX 0.25 1515
TX4 GD 0.101 4″(100A) 160 495 874 780 1780
AP 0.228 1151
AN 0.348 1428
AX 0.467 1705
TX8 GD 0.370 8″(200A) 550 740 1459 1390 3350
AN 0.680 1944
TX9 GD 0.27 8″(200A) 640 740 1297 1150 2770
AP 0.47 1620
AN 0.68 1944
AX 0.89 2267
TX14 GD 0.84 12″(300A) 2000 1012 1922 1360 4060
AP 1.28 2338
AN 1.62 2754
TX16 AN 3.060 18″(450A) 2600 1400 3966 2130 5030
TX20 GD 1.080 20″(500A) 3500 1420 2488 2130 5030
AP 2.070 3226

6. Tính toán thiết kế và lựa chọn thiết bị trao đổi nhiệt

Thiết bị trao đổi nhiệt về nguyên tắc là thiết bị truyền nhiệt từ nguồn nóng sang nguồn lạnh. Vì vậy khi thiết kế thiết bị trao đổi nhiệt ta cần quan tâm tới nhiệt độ đầu vào và nhiệt độ đầu ra của hai nguồn chất lỏng. Ngoài ra lưu lượng chất lỏng hoặc nhiệt lượng cần truyền quy định kích thước của thiết bị. Phương pháp tính toán thiết bị trao đổi nhiệt dựa trên quy trình dưới đây:

1. Xác định nhiệt độ đầu vào, ra và lưu lượng của hai nguồn chất lỏng. Phương trình cân bằng nhiệt:
Q= m1.Cp1.(T1-T0) = m2.Cp2.(t1-t0) trong đó m1,m2 là lưu lượng, T1,T0,t1,t0 tương ứng là nhiệt độ đầu vào và ra của hai kênh. Cp1 và Cp2 là nhiệt dung riêng của hai chất lỏng.

2. Lựa chọn vật liệu tấm dựa trên độ ăn mòn của chất lỏng. Vật liệu tấm phổ biến của thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm Taibong là STS316L, STS304, Titanium, Hastelloy…

3. Lựa chọn vật liệu gasket

4. Lựa chọn đầu nối thiết bị. Đối với thiết bị trao đổi nhiệt Taibong PHE, đầu nối phổ biến theo tiêu chuẩn ASME hoặc KS.

5. Lựa chọn độ sụt áp của chất lỏng khi chạy qua thiết bị. Với các sản phẩm TX3,TX4, TX9 và TX16 độ sụt áp tiêu chuẩn là 0.5kg/cm2.

6. Lựa chọn model là bước cuối cùng phụ thuộc vào các thông số kỹ thuật phía trên, các thiết bị đi kèm trong hệ thống như bơm, chiller, bộ gia nhiệt… và giá thành thiết bị.

Download cataloge

Tư vấn thiết kế, mua thiết bị trao đổi nhiệt xin liên hệ:

Công ty TNHH kỹ thuật TITANIA
(Văn phòng đại diện hãng thiết bị trao đổi nhiệt Taibong PHE_Hàn Quốc)
Minh Thai Tower, 248 Nguyễn Lương Bằng, T.P Hải Dương
VPĐD: 68 Nguyễn Huệ, T.P Hồ Chí Minh
Tel : +84-(0)2203-898-258
Hotline : +84-(0)931-576-258
Email : saledept@titania.com.vn
http://www.titania.com.vn
http://www.taibong.com

Print Friendly
DMCA.com Protection Status